Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 6 KNTTVCS năm 2026 – 2027 theo Công văn 7991

Tài liệu là bộ hồ sơ chuyên môn hoàn chỉnh về Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán lớp 6 năm học 2026 – 2027, được biên soạn bám sát sách giáo khoa Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống và định dạng cấu trúc đề theo Công văn 7991/BGDĐT-GDTrH. Tài liệu bao gồm ma trận, bản đặc tả, 02 mã đề thi tương đương kèm đáp án, thang điểm chi tiết và bảng rà soát thẩm định đề.

CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 TOÁN 6 – CV 7991:
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (12 câu – 3,0 điểm).
Câu 1: Nhận biết quan hệ phần tử thuộc hoặc không thuộc một tập hợp (Đề 1) hoặc viết tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử từ tính chất đặc trưng (Đề 2).
Câu 2: Nhận biết giá trị theo vị trí của chữ số trong một số tự nhiên viết ở hệ thập phân (Đề 1) hoặc đọc và xác định giá trị của số La Mã (Đề 2).
Câu 3: Nhận biết số tự nhiên liền sau của một số cho trước (Đề 1) hoặc nhận biết phần tử nhỏ nhất trong tập hợp các số tự nhiên khác 0 (N∗) (Đề 2).
Câu 4: Nhận biết quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số (Đề 1) hoặc chia hai luỹ thừa cùng cơ số (Đề 2) của số tự nhiên.
Câu 5: Nhận biết quy tắc thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức không chứa dấu ngoặc (Đề 1) hoặc tính giá trị của biểu thức số không có ngoặc gồm phép trừ, phép nhân và phép nâng lên luỹ thừa (Đề 2).
Câu 6: Nhận biết ước của một số tự nhiên (Đề 1) hoặc nhận biết bội của một số tự nhiên (Đề 2).
Câu 7: Nhận biết dấu hiệu chia hết cho cả 2 và 5 (Đề 1) hoặc nhận biết dấu hiệu chia hết cho 9 (Đề 2).
Câu 8: Nhận biết số nguyên tố trong các số tự nhiên cho trước (Đề 1) hoặc nhận biết hợp số trong các số tự nhiên cho trước (Đề 2).
Câu 9: Xác định tập hợp các ước chung của hai số tự nhiên (Đề 1) hoặc nhận biết một số là bội chung của hai số tự nhiên (Đề 2).
Câu 10: Nhận biết kết quả phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố (phân tích số 120 ở Đề 1; phân tích số 180 ở Đề 2).
Câu 11: Nhận biết tính chất về hai đường chéo bằng nhau của hình chữ nhật (Đề 1) hoặc tính chất về hai đường chéo vuông góc của hình thoi (Đề 2).
Câu 12: Tính diện tích của hình thoi khi biết độ dài hai đường chéo (Đề 1) hoặc tính diện tích của hình thang cân khi biết độ dài hai đáy và chiều cao (Đề 2).
Phần II: Câu trắc nghiệm Đúng – Sai (2 câu – 2,0 điểm).
Câu 13 (Số học – Tính chia hết, số nguyên tố, hợp số, ước chung, ƯCLN, BCNN và số lượng bội chung, ước chung):
a: Nhận biết dấu hiệu chia hết của một số tự nhiên cho một số cho trước (chia hết cho 9 ở Đề 1; chia hết cho 5 ở Đề 2).
b: Nhận biết số nguyên tố, hợp số (Đề 1) hoặc kiểm tra một số là ước chung của hai số tự nhiên (Đề 2).
c: Xác định ƯCLN (Đề 1) hoặc BCNN (Đề 2) của hai số tự nhiên thông qua phân tích ra thừa số nguyên tố.
d: Vận dụng tìm BCNN để xác định số lượng bội chung khác 0 nhỏ hơn một số cho trước (Đề 1) hoặc vận dụng tìm ƯCLN để đếm số lượng ước chung của hai số tự nhiên (Đề 2).
Câu 14 (Hình học – Hình chữ nhật, hình vuông, hình lục giác đều, mối quan hệ cạnh, góc, đường chéo, chu vi và diện tích):
a: Nhận biết tính chất cạnh đối của hình chữ nhật bằng nhau (Đề 1) hoặc nhận biết sáu góc của hình lục giác đều bằng nhau (Đề 2).
b: Nhận biết tính chất hai đường chéo của hình chữ nhật không vuông góc khi hai cạnh kề không bằng nhau (Đề 1) hoặc nhận biết mối quan hệ độ dài đường chéo chính gấp đôi độ dài cạnh của hình lục giác đều (Đề 2).
c: Thông hiểu cách tính diện tích hình vuông tạo bởi phần còn lại của hình chữ nhật khi cắt (Đề 1) hoặc tính chu vi hình lục giác đều khi biết độ dài cạnh (Đề 2).
d: Vận dụng tính tổng chu vi hai mảnh bìa sau khi cắt theo đoạn thẳng và so sánh với chu vi hình chữ nhật ban đầu (Đề 1) hoặc vận dụng tính diện tích hình lục giác đều ghép từ 6 tam giác đều bằng nhau (Đề 2).
Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (4 câu – 2,0 điểm).
Câu 15: Tính giá trị của biểu thức số tự nhiên chứa phép trừ giữa hai luỹ thừa (tính 2^5 − 5^2 ở Đề 1; tính 3^4 − 4^3 ở Đề 2).
Câu 16: Vận dụng các dấu hiệu chia hết để tìm một chữ số thích hợp thỏa mãn điều kiện chia hết (tìm chữ số x để số 25x chia hết cho cả 3 và 5 ở Đề 1; tìm chữ số x để số 4×7 chia hết cho 9 ở Đề 2).
Câu 17: Tính diện tích hình bình hành khi biết độ dài cạnh đáy và chiều cao tương ứng (Đề 1) hoặc tính chu vi hình bình hành khi biết độ dài hai cạnh kề (Đề 2).
Câu 18: Giải bài toán thực tế vận dụng các phép tính với số tự nhiên để tính tổng số tiền mua hàng và số tiền thừa người bán phải trả lại khi đưa tờ tiền mệnh giá lớn (mua vở và bút bi khi đưa tờ 100 000 đồng ở Đề 1; mua táo và cam khi đưa tờ 300 000 đồng ở Đề 2).
Phần IV: Tự luận (3 câu – 3,0 điểm).
Câu 19:
a: Vận dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng hoặc phép trừ để tính giá trị biểu thức số tự nhiên một cách hợp lí.
b: Vận dụng thứ tự thực hiện phép tính và biến đổi về cùng cơ số để tìm số tự nhiên x trong biểu thức chứa luỹ thừa với số mũ chưa biết.
Câu 20 (Giải bài toán thực tế vận dụng kiến thức về ước chung lớn nhất hoặc bội chung nhỏ nhất):
a: Vận dụng tìm ƯCLN để xác định số phần quà nhiều nhất có thể chia đều từ số lượng đồ dùng cho trước (Đề 1) hoặc tìm BCNN của ba số tự nhiên (Đề 2).
b: Tính số lượng mỗi loại đồ dùng trong một phần quà khi đã chia đều (Đề 1) hoặc vận dụng bội chung thỏa mãn điều kiện trong khoảng cho trước để tìm số học sinh (Đề 2).
Câu 21 (Giải bài toán thực tế hình học về chu vi, diện tích và tính toán chi phí, doanh thu):
a: Tính diện tích mảnh vườn hình chữ nhật và diện tích lối đi hình bình hành (Đề 1) hoặc tính chu vi và diện tích nền căn phòng hình chữ nhật (Đề 2).
b: Vận dụng tính diện tích trồng rau còn lại, khối lượng rau thu hoạch và số tiền bán rau thu được theo đơn giá (Đề 1) hoặc tính số viên gạch hình vuông cần dùng để lát kín nền phòng và tổng số tiền mua gạch theo đơn giá mỗi viên (Đề 2).

Ghi chú: Quý thầy, cô giáo và bạn đọc có thể chia sẻ tài liệu trên TOANMATH.com bằng cách gửi về:
Facebook: TOÁN MATH
Email: toanmath.com@gmail.com