Tài liệu là bộ hồ sơ chuyên môn hoàn chỉnh về Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán lớp 8 năm học 2026 – 2027, được biên soạn bám sát sách giáo khoa Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống và định dạng cấu trúc đề theo Công văn 7991/BGDĐT-GDTrH. Tài liệu bao gồm ma trận, bản đặc tả, 02 mã đề thi tương đương kèm đáp án, thang điểm chi tiết và bảng rà soát thẩm định đề.
CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 TOÁN 8 – CV 7991:
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (12 câu – 3,0 điểm).
Câu 1: Nhận biết khái niệm đơn thức nhiều biến hoặc nhận biết hai đơn thức đồng dạng.
Câu 2: Xác định hệ số hoặc bậc của một đơn thức nhiều biến thu gọn.
Câu 3: Nhận biết kết quả của phép nhân đơn thức với đa thức hoặc nhân hai đa thức một biến đơn giản.
Câu 4: Nhận biết kết quả của phép chia hết một đơn thức hoặc đa thức cho đơn thức trong trường hợp đơn giản.
Câu 5: Nhận biết công thức hằng đẳng thức đáng nhớ (bình phương của một hiệu hoặc hiệu hai bình phương).
Câu 6: Sử dụng hằng đẳng thức để viết một tam thức bậc hai về dạng bình phương của một tổng hoặc khai triển bình phương của một hiệu.
Câu 7: Nhận biết định lí tổng các góc trong một tứ giác lồi bằng 360° hoặc nhận biết số đường chéo của một tứ giác.
Câu 8: Nhận biết định nghĩa hoặc tính chất về đường chéo của hình thang cân.
Câu 9: Nhận biết dấu hiệu nhận biết hình bình hành (hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường) hoặc định nghĩa hình chữ nhật (tứ giác có bốn góc vuông).
Câu 10: Nhận biết tính chất hai đường chéo vuông góc của hình thoi hoặc dấu hiệu nhận biết hình thoi khi hình bình hành có hai đường chéo vuông góc.
Câu 11: Tính độ dài đoạn thẳng dựa vào tính chất hai đường chéo của hình chữ nhật cắt nhau tại trung điểm mỗi đường, hoặc tính số đo góc tạo bởi cạnh và đường chéo trong hình thoi.
Câu 12: Nhận biết tỉ lệ thức đúng theo định lí Thalès khi một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác cắt hai cạnh còn lại.
Phần II: Câu trắc nghiệm Đúng – Sai (2 câu – 2,0 điểm).
Câu 13 (Đại số – Đa thức nhiều biến, các phép toán cộng trừ đa thức, tính giá trị và đánh giá biểu thức):
a: Nhận biết bậc của đa thức nhiều biến.
b: Thực hiện phép tính cộng hai đa thức nhiều biến và thu gọn các hạng tử đồng dạng.
c: Thực hiện phép trừ hai đa thức nhiều biến hoặc tính giá trị của đa thức tổng tại các giá trị cụ thể của biến.
d: Vận dụng hằng đẳng thức biến đổi biểu thức về dạng bình phương cộng một hằng số để chứng minh bất đẳng thức hoặc dùng phản ví dụ để kiểm tra đánh giá bất đẳng thức chứa đa thức.
Câu 14 (Hình học – Tính chất và dấu hiệu nhận biết của hình bình hành, hình chữ nhật):
a: Kiểm tra tính chất về cạnh đối của hình bình hành hoặc tính chất hai đường chéo của hình chữ nhật bằng nhau.
b: Nhận biết tính chất hai đường chéo của hình bình hành cắt nhau tại trung điểm mỗi đường hoặc tính chất bốn góc vuông của hình chữ nhật.
c: Vận dụng tính chất hai góc kề một cạnh của hình bình hành bù nhau để tính số đo góc hoặc vận dụng tính chất tam giác cân tạo bởi hai đường chéo để tính góc ở tâm của hình chữ nhật.
d: Vận dụng tính chất tia phân giác kết hợp hai đường thẳng song song để chứng minh tam giác đều và tính độ dài đoạn thẳng, hoặc vận dụng dấu hiệu nhận biết để chứng minh tứ giác là hình bình hành và so sánh độ dài hai đoạn thẳng.
Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (4 câu – 2,0 điểm).
Câu 15: Xác định bậc của một đa thức nhiều biến hoặc thu gọn tích của hai đơn thức và tìm hệ số.
Câu 16: Vận dụng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương để tính nhanh giá trị của một biểu thức số.
Câu 17: Tính số đo một góc của hình thang cân dựa vào tính chất hai góc kề một đáy bằng nhau và hai góc kề một cạnh bên bù nhau.
Câu 18: Giải bài toán thực tế vận dụng định lí Thalès trong tam giác để tính độ dài đoạn thẳng (độ dài thanh mái nhà ở Đề 1; độ dài đoạn trên chân thang chữ A ở Đề 2).
Phần IV: Tự luận (3 câu – 3,0 điểm).
Câu 19:
a: Rút gọn biểu thức đại số chứa phép nhân đơn thức với đa thức và nhân hai đa thức.
b: Tìm x bằng cách vận dụng hằng đẳng thức bình phương của một tổng hoặc một hiệu và hiệu hai bình phương để khai triển, triệt tiêu hạng tử bậc hai và đưa về giải phương trình bậc nhất.
Câu 20 (Giải bài toán thực tế ứng dụng đa thức để biểu thị diện tích hình học):
a: Thiết lập đa thức thu gọn biểu thị diện tích hình học trong tình huống thực tế (diện tích phần đất trồng rau sau khi trừ ao hình vuông ở Đề 1; diện tích phần bìa làm hộp sau khi cắt bỏ bốn góc vuông ở Đề 2).
b: Tính giá trị của đa thức diện tích vừa tìm được tại một giá trị cụ thể của biến (khi x = 4).
Câu 21 (Bài toán hình học tổng hợp về tam giác và các tứ giác đặc biệt):
a: Chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật dựa vào dấu hiệu ba góc vuông hoặc chứng minh tứ giác là hình thoi dựa vào dấu hiệu hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường và hai cạnh kề bằng nhau.
b: Vận dụng tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền của tam giác vuông, tam giác cân và tính chất đối xứng để chứng minh tứ giác là hình thoi, hoặc tìm điều kiện của tam giác ban đầu để hình thoi trở thành hình vuông.