Tài liệu là bộ hồ sơ chuyên môn hoàn chỉnh về Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán lớp 7 năm học 2026 – 2027, được biên soạn bám sát sách giáo khoa Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống và định dạng cấu trúc đề theo Công văn 7991/BGDĐT-GDTrH. Tài liệu bao gồm ma trận, bản đặc tả, 02 mã đề thi tương đương kèm đáp án, thang điểm chi tiết và bảng rà soát thẩm định đề.
CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 TOÁN 7 – CV 7991:
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (12 câu – 3,0 điểm).
Câu 1: Nhận biết quan hệ thuộc hoặc không thuộc của một số đối với tập hợp số hữu tỉ Q (Đề 1) hoặc nhận biết kí hiệu của tập hợp số hữu tỉ (Đề 2).
Câu 2: Nhận biết số đối của một số hữu tỉ (Đề 1) hoặc nhận biết số nhỏ nhất trong bốn số hữu tỉ cho trước (Đề 2).
Câu 3: Nhận biết quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số của một số hữu tỉ (Đề 1) hoặc luỹ thừa của một luỹ thừa (Đề 2).
Câu 4: Nhận biết kết quả khi áp dụng quy tắc chuyển vế trong đẳng thức (Đề 1) hoặc quy tắc bỏ dấu ngoặc có dấu trừ đằng trước (Đề 2).
Câu 5: Nhận biết phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn (Đề 1) hoặc nhận biết chu kì của một số thập phân vô hạn tuần hoàn (Đề 2).
Câu 6: Nhận biết khái niệm căn bậc hai số học của một số không âm (Đề 1) hoặc nhận biết đẳng thức đúng về căn bậc hai số học của một số chính phương (Đề 2).
Câu 7: Nhận biết số vô tỉ trong các số thực đã cho (Đề 1) hoặc nhận biết giá trị tuyệt đối của một số thực (Đề 2).
Câu 8: Thực hiện làm tròn số thập phân căn cứ vào độ chính xác cho trước (làm tròn số 3,14159 với độ chính xác 0,005 ở Đề 1; làm tròn số -12,4578 với độ chính xác 0,05 ở Đề 2).
Câu 9: Nhận biết tính chất của hai góc đối đỉnh (Đề 1) hoặc định nghĩa về tia phân giác của một góc (Đề 2).
Câu 10: Nhận biết nội dung tiên đề Euclid về đường thẳng song song (Đề 1) hoặc nhận biết tính chất của hai đường thẳng song song khi có một cát tuyến cắt qua (Đề 2).
Câu 11: Tính số đo của một góc dựa vào tính chất hai góc kề bù (Đề 1) hoặc tính chất tia phân giác của một góc (Đề 2).
Câu 12: Nhận biết cặp góc so le trong (Đề 1) hoặc nhận biết cặp góc đồng vị (Đề 2) tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng.
Phần II: Câu trắc nghiệm Đúng – Sai (2 câu – 2,0 điểm).
Câu 13 (Đại số – Số thực, số hữu tỉ, số vô tỉ, số thập phân vô hạn tuần hoàn, so sánh số thực và giá trị tuyệt đối):
a: Nhận biết một số thực cho trước là số hữu tỉ hay số vô tỉ.
b: Nhận biết chu kì của số thập phân vô hạn tuần hoàn hoặc kiểm tra việc viết một phân số dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn có chu kì.
c: So sánh các số thực (gồm số hữu tỉ, số vô tỉ, số thập phân, giá trị tuyệt đối) qua ước lượng giá trị gần đúng để kiểm tra thứ tự sắp xếp.
d: Vận dụng định nghĩa giá trị tuyệt đối để tìm các giá trị của biến thỏa mãn đẳng thức dạng ∣x−a∣ = b hoặc tính tổng các giá trị tìm được.
Câu 14 (Hình học – Quan hệ vuông góc, song song, tính chất góc kề bù, đối đỉnh, đồng vị, so le trong và tia phân giác):
a: Nhận biết mối quan hệ và tính chất của hai góc đối đỉnh hoặc hai góc kề bù trên hình vẽ.
b: Nhận biết dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song (cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba) hoặc nhận biết vị trí của cặp góc đồng vị tạo bởi cát tuyến.
c: Vận dụng tính chất hai góc kề bù và tính chất hai đường thẳng song song để tính số đo góc, hoặc giải thích hai đường thẳng song song dựa vào cặp góc đồng vị bằng nhau.
d: Vận dụng phối hợp tính chất tia phân giác, góc kề bù/đối đỉnh và tính chất so le trong của hai đường thẳng song song để tính số đo góc tạo bởi tia phân giác với đường thẳng song song còn lại.
Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (4 câu – 2,0 điểm).
Câu 15: Tính giá trị của biểu thức số chứa phép tính khai căn bậc hai số học của các số chính phương.
Câu 16: Vận dụng quy tắc chuyển vế và các phép toán cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ để tìm số chưa biết x trong đẳng thức bậc nhất có hệ số phân số.
Câu 17: Tính số đo một góc dựa vào tính chất của hai đường thẳng song song (cặp góc đồng vị hoặc so le trong) kết hợp tính chất hai góc kề bù.
Câu 18: Giải bài toán thực tế vận dụng khái niệm căn bậc hai số học để tính độ dài cạnh hình vuông từ diện tích cho trước, từ đó tính chu vi và làm tròn kết quả đến hàng đơn vị (tính độ dài hàng rào bao quanh mảnh vườn ở Đề 1; tính độ dài sợi ruy băng dán quanh tấm bìa ở Đề 2).
Phần IV: Tự luận (3 câu – 3,0 điểm).
Câu 19:
a: Vận dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng hoặc phép trừ để tính giá trị biểu thức số hữu tỉ một cách hợp lí.
b: Vận dụng luỹ thừa bậc hai với số mũ tự nhiên (đẳng thức dạng (ax+b)2 = c với c > 0) và quy tắc chuyển vế để tìm tất cả các giá trị của x.
Câu 20 (Giải bài toán thực tế gắn với các phép tính về số hữu tỉ, phân số của một số và tỉ số phần trăm):
a: Vận dụng bài toán tìm phân số của một số để tính số lượng còn lại sau hai đợt xuất/mượn (số kilôgam gạo còn lại sau hai ngày bán ở Đề 1; số quyển truyện còn lại sau khi hai lớp mượn ở Đề 2).
b: Vận dụng bài toán tỉ số phần trăm (bài toán giảm giá sản phẩm) và các phép tính số hữu tỉ để tính số tiền thu được hoặc số tiền phải thanh toán (thu tiền bán hết số gạo còn lại với mức giảm giá 10% ở Đề 1; mua thêm số truyện tương ứng với giá bìa giảm 12% ở Đề 2).
Câu 21 (Bài toán hình học tổng hợp về chứng minh hai đường thẳng song song, quan hệ vuông góc và tính số đo góc):
a: Chứng minh hai đường thẳng song song dựa vào quan hệ kề bù và dấu hiệu nhận biết thông qua cặp góc so le trong bằng nhau.
b: Vận dụng tính chất tia phân giác kết hợp tính chất góc so le trong để chứng minh hai tia phân giác song song (Đề 1), hoặc vận dụng định lí từ vuông góc đến song song kết hợp hệ thức cộng góc để chứng minh quan hệ vuông góc và tính số đo góc (Đề 2).